Lọc bụi ướt – Giải pháp đơn giản, hiệu quả
Trong các ngành sản xuất có phát sinh nhiều bụi mịn, bụi có cạnh sắc, bụi có tính kết dính cao, bụi dễ cháy cần một thiết bị có khả năng loại bỏ các loại bụi này. Lọc bụi ướt là một thiết bị có cấu tạo đơn giản, hoạt động theo nguyên lý cơ học và hấp thụ có thể loại bỏ hoàn toàn bụi và khí, mùi độc hại.
1. Lọc bụi ướt là gì?
Lọc bụi ướt là thiết bị xử lý khí thải dùng nước hoặc dung dịch để tiếp xúc trực tiếp với dòng khí thải. Thiết bị có thể xử lý được cả bụi và khí, mùi ở nồng độ thấp. Có nhiều dạng thiết kế lọc bụi ướt khác nhau, nhưng phổ biến vẫn là thiết kế xoáy, sục khí bụi trong lỏng.
2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động
– Cấu tạo
Thiết bị có cấu tạo đơn giản gồm các khoang xoáy – sục khí, vách tách ẩm, tấm lọc G4 hoặc HEPA và có phễu chứa bụi phía đáy. Vỏ thiết bị có thế được chế tạo bằng Thép, Inox hoặc nhựa tùy theo yêu cầu.
– Nguyên lý hoạt động
Khí bụi đi vào bên trong khoang chứa nước, đi qua các khe và vách ngăn được thiết kế đặc biệt để tạo hiệu quả xoáy, sục, va đập nước tốt nhất. Khí sạch được đi qua tấm tách sương rồi qua tấm lọc G4 để lọc hoàn toàn bụi mịn. Bùn thải được tháo ra phía đáy và định định kỳ thay nước lọc, tấm lọc.
3. Ưu điểm
– Có thể lọc các loại bụi dễ cháy, bụi có cạnh sắc, bụi phát sinh tia lửa khi bị ma sát.
– Thay thế, kiểm tra, bảo trì tấm lọc nhanh chóng, thuận tiện.
– Trở lực thiết bị thấp, có thể kết hợp với nhiều thiết bị khác trong hệ thống.
– Cấu tạo thiết bị đơn giản, hoạt động ổn định, chi phí đầu tư thấp.
4. Ứng dụng
– Lọc bụi ướt thường được sử dụng để lọc các loại bụi dễ cháy nổ, bụi có cạnh sắc, khối lượng riêng bụi lớn, bụi có tính ăn mòn, mài mòn cao.
– Thường sử dụng trong các nhà máy gia công kim loại như: Hàn, cắt dây, cắt đĩa, cắt lase, cắt plasma, mài, đánh bóng kim loại…Các nhà máy khai khoáng, hóa chất, thực phẩm, điện tử…
5. Tính toán lọc bụi ướt
Việc tính toán thiết bị này thường dựa vào thực nghiệm sao cho hiệu quả sục xoáy ở mức tối ưu.
Thông thường ta tính toán sơ bộ như sau:
– Tính đường kính ống khí vào: Thường chọn vận tốc khí từ 14 – 18 m/s.
– Tính toán khe xoáy, sục khí: Vận tốc khí đi qua khe này thường từ 15 – 20 m/s.
– Tính toán vách tách sương: Vận tốc khí qua vách thường từ 4 – 8 m/s.
– Tính toán tấm lọc: Tùy theo loại bụi mà ta chọn diện tích tấm lọc G4, HEPA cho phù hợp.
6. Liên hệ tư vấn và báo giá
Thiết bị Lọc bụi ướt NEG-WDC có thông số làm việc như sau:
– Lưu lượng từ 3200 – 16000 m3/h.
– Tấm lọc thường sử dụng G4 hoặc HEPA.
– Công suất quạt từ 2.2 – 15 kW.
Để được tư vấn chi tiết, cung cấp các bản vẽ kỹ thuật và báo giá tốt nhất. Quý khách vui lòng liên hệ với Navis theo các thông tin sau:
Hotline: 09848 26692 || Email: info@navisgroup.vn || Website: navisgroup.vn


Hệ thống xử lý bụi
Hệ thống xử lý khí và mùi
Ứng dụng công nghiệp
















Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.