Động cơ điện 1 pha – Giải pháp thuận tiện
Trong cuộc sống hằng ngày, động cơ điện 1 pha có vai trò rất quan trọng với nhiều lĩnh vực mà yêu cầu động cơ có công suất nhỏ, dễ dàng đấu nối vào hệ thống điện 1 pha thông dụng. Với những ưu điểm về tính tiện lợi, dễ lắp đặt, động cơ 1 pha là thiết bị không thể thiếu, đặc biệt trong các thiết bị dân dụng. Navis sẽ giúp quý vị hiểu thêm về cấu tạo, nguyên lý hoạt động cũng như ứng dụng thực tế của động cơ điện 1 pha.
1. Động cơ điện 1 pha là gì
Động cơ điện 1 pha là thiết bị chuyển đổi điện năng thành cơ năng, hoạt động dựa trên nguồn điện xoay chiều 1 pha. Động cơ cung cấp năng lượng từ chuyển động quay cho thiết bị, giúp các thiết bị hoạt động hiệu quả, ổn định và bền bỉ.

2. Cấu tạo động cơ điện 1 pha
Động cơ 1 pha có cấu tạo tương tự động cơ 3 pha gồm Stato, Roto, vỏ thiết bị và có thêm tụ điện.
2.1. Cấu tạo Stato
Stato là phần tĩnh của động cơ, được cấu tạo từ lõi thép và dây quấn.
– Lõi thép stato có hình trụ do các lá thép từ kỹ thuật được dập rãnh bên trong ghép lại với nhau tạo thành các rãnh hướng trục, lõi thép được ghép vào vỏ thiết bị.
– Dây quấn thường được làm bằng đồng, đôi khi để tối ưu chi phí có thểm làm bằng nhôm. Dây được bọc cách điện, tạo thành các búi và được đặt trong các rãnh của lõi thép.
2.2. Cấu tạo Roto
Roto là phần quay gồm lõi thép từ, dây quấn và trục máy. Có hai kiểu roto thông dụng là lồng sóc và dây quấn.
– Lõi thép gồm các lá thép từ kỹ thuật được dập rãnh mặt ngoài ghép lại tạo thành các rãnh hướng trục, ở giữa có lỗ để lắp trục.
– Dây quấn được làm bằng thanh dẫn đồng (Roto lồng sóc) hoặc các sợi dây đồng quấn lại có cổ góp (Roto dây quấn).
2.3. Tụ điện
Tụ điện (capacitor) là một linh kiện điện tử thụ động gồm hai bề mặt dẫn điện đặt song song, ngăn cách bởi lớp điện môi (cách điện). Nó có khả năng tích trữ năng lượng điện trường bằng cách tích điện tích trái dấu trên hai bản cực, đồng thời có thể nạp và xả điện rất nhanh.
Tụ điện có tác dụng tạo độ lệch pha cho động cơ 1 pha, giúp động cơ khởi động và vận hành ổn định.
2.3. Vỏ động cơ
Vỏ động cơ là bộ phận bao bọc Stato và Roto, có kết cấu chân đỡ hoặc mặt bích. Có thể sử dụng ổ đỡ roto bằng bi hoặc bạc tùy theo tốc độ quay và tải hoạt động.
Thông thường vỏ động cơ được làm bằng hợp kim nhôm, thép hoặc gang đúc. Bề mặt vỏ có các rãnh để quạt thổi gió tản nhiệt làm mát động cơ.
Để ngăn bụi và nước xâm nhập, tại vị trí ghép nối sẽ có bố trí các gioăng cao su hoặc vật liệu tổng hợp. Cấp độ chống nước, bụi đã được tiêu chuẩn hóa. Động cơ hoạt động thông thường thì chỉ cần cấp chống nước IP55 hoặc IP56.


3. Nguyên lý hoạt động
Nguyên lý hoạt động dựa vào lực từ trường. Khi ta cho dòng điện 1 pha có tần số f vào 2 đầu dây quấn stato sẽ tạo ra từ trường quay p đôi cực, quay với tốc độ là n = 60f/p (vòng/phút).
Từ trường quay cắt các thanh dẫn của dây quấn roto cảm ứng các sức điện động, lực tương hỗ giữa roto của máy với từ trường thanh dẫn roto, kéo roto quay cùng chiều từ trường với tốc độ n.
Vì từ trường tác động tương hỗ nên tốc độ quay của roto không bằng tốc độ quay n của từ trường. Do đó, ta gọi là động cơ không đồng bộ 1 pha.
4. Ưu điểm của động cơ 1 pha
– Sử dụng được nguồn điện dân dụng để hoạt động.
– Cấu tạo đơn giản, dễ bảo trì, sửa chữa và lắp đặt.
– Giá thành phù hợp, đa dạng kiểu thiết kế.
5. Ứng dụng của động cơ điện 1 pha
Động cơ một pha được ứng dụng chủ yếu trong dân dụng và một số thiết bị công nghiệp nhẹ như:
– Quạt thông gió, máy hút bụi, máy sấy, máy giặt và nhiều thiết bị gia dụng khác.
– Máy khoan, máy cắt, máy mài, máy chế biến thực phẩm và nhiều thiết bị công suất nhỏ khác.
– Trong các thiết bị như: Quạt ly tâm, quạt hướng trục, quạt hút mái, quạt phản lực, quạt thông gió nối ống.
6. Cách chọn động cơ điện 1 pha
6.1. Xác định tải hoạt động
Động cơ 1 pha thường có công suất dưới 3 kW, ta cần xác định tải hoạt động để chọn loại động cơ phù hợp.
– Thiết bị tải nhẹ thì yêu cầu moment khởi động nhỏ, tải tăng từ từ do đó ít gây quá tải động cơ. Các thiết bị tải nhẹ như: Quạt thông gió, máy hút bụi, thiết bị gia dụng…
– Thiết bị tải nặng thì yêu cầu moment khởi động lớn, tải đã nặng ngay từ đầu, dễ gây quá tải động cơ. Các thiết bị tải nặng như: Máy cắt, mài, máy chế biến thực phẩm…
6.2. Chọn công suất và kiểu động cơ
Sau khi xác định được loại tải, ta chọn kiểu động cơ phù hợp tải, thông thường phần tụ điện sẽ quyết định đến moment khởi động và làm việc của động cơ.
– Động cơ tụ đề: Moment khởi động lớn.
– Động cơ tụ ngậm: Hoạt động êm, ổn định, khỏe hơn khi hoạt động công suất cao liên tục.
– Động cơ tụ đề kết hợp tụ ngậm: Kết hợp được ưu điểm của cả hai loại tụ trên, có moment khởi động lớn, hoạt động êm ái, bền bỉ, ổn định.
6.3. Chọn tốc độ và các thông số khác
– Tốc độ không đồng bộ phụ thuộc vào từng đơn vị sản xuất, thường thấp hợp tốc độ đồng bộ khoảng 5 đến 10%. Với tần số 50Hz có tốc độ quay đồng bộ là 3000; 1500; 1000; 750 (vòng/phút).
– Kiểu lắp đặt: Động cơ có chân đế, mặt bích hay kết hợp.
– Cấp chống nước: IP54, 55..67.
– Hiệu suất động cơ: IE2, IE3.
Để được tư vấn chi tiết, cung cấp các bản vẽ kỹ thuật và báo giá tốt nhất, Quý khách vui lòng liên hệ với Navis theo các thông tin sau:
Hotline: 09848 26692 || Email: info@navisgroup.vn || Website: navisgroup.vn

Hệ thống xử lý bụi
Hệ thống xử lý khí và mùi
Ứng dụng công nghiệp





Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.